Bánh xe đẩy công nghiệp màu đen

Giá sỉ từ 5,655 ₫/sản phẩm

Bánh xe đẩy công nghiệp màu đen phù hợp cho xe đẩy hàng, thiết bị và kệ di động, có cỡ 1,5–3 inch, loại xoay, cố định và có hoặc không phanh. Giá hiển thị là đơn giá tham khảo ở mức số lượng cao nhất.

Phân loại sản phẩm

Phân loại
  • 1.5 inch cố định không phanh – Mẫu 001
  • 1.5 inch xoay có phanh – Mẫu 002
  • 1.5 inch xoay không phanh – Mẫu 003
  • 3 inch *1 – Mẫu 004
  • 3 inch cố định không phanh – Mẫu 005
  • 2 inch xoay không phanh – Mẫu 006
  • 3 inch *1 – Mẫu 007
  • 3 inch *1 – Mẫu 008
  • 3 inch xoay có phanh – Mẫu 009
  • 3 inch xoay không phanh – Mẫu 010
  • 2 inch cố định không phanh – Mẫu 011
  • 2 inch xoay có phanh – Mẫu 012

Bảng giá sỉ

Số lượngGiá sỉ
2 cái5.655 ₫
*Giá quy đổi theo tỷ giá 3.900 VNĐ/CNY, chưa gồm vận chuyển và chi phí phát sinh.

Liên hệ báo giá

SKU: 1688-778090758856 Danh mục: Thẻ: , , ,

Mô tả

Bánh xe đẩy công nghiệp màu đen

Bánh xe đẩy công nghiệp màu đen là nhóm bánh xe dành cho xe đẩy hàng, thiết bị và kệ di động. Nguồn ghi vật liệu PU hoặc cấu hình nhựa kết hợp inox theo nguồn. Các phiên bản không chỉ khác kích thước mà còn có thể thay đổi giữa bánh rời, cố định, xoay hoặc có phanh, vì vậy cần kiểm tra đúng tên mẫu.

Đặc điểm và phân loại

Cỡ 1,5–3 inch, loại xoay, cố định và có hoặc không phanh là các lựa chọn chính. Dữ liệu hiện có 12 phân loại. Bánh cố định hỗ trợ chạy theo một hướng; bánh xoay thuận tiện khi đổi hướng; bản có phanh dùng để giữ thiết bị tại vị trí khi dừng. Bánh rời và càng rời chỉ là bộ phận thay thế, không phải lúc nào cũng là một cụm bánh hoàn chỉnh. Do đó, cần đọc đủ mô tả phân loại và phụ kiện đi kèm.

Cách chọn tải trọng và kích thước

Trước tiên, xác định tổng khối lượng của thiết bị và hàng hóa, sau đó chia cho số bánh chịu tải. Nên chừa hệ số dự phòng vì tải có thể phân bố không đều khi mặt sàn nghiêng hoặc khi xe đổi hướng. Đường kính lớn thường thuận lợi hơn khi đi qua khe sàn và gờ thấp, nhưng làm tăng chiều cao lắp. Thông số tải trọng, chiều cao lắp và đường kính thay đổi theo từng phân loại; tải bánh theo nguồn gồm 200,40kg,50kg,100kg. Tải trọng cuối cùng cần được xác nhận theo đúng cỡ và cấu hình càng.

Kiểm tra khả năng lắp đặt

Hãy đo chiều cao tổng, kích thước mặt đế, khoảng cách lỗ hoặc đường kính ty trước khi chọn. Với kiểu đế phẳng, kiểm tra bề mặt bắt vít đủ cứng và phẳng. Với ty ren hoặc ty cắm, đối chiếu ren, chiều dài ty và đường kính lỗ. Khi thay bánh cũ, nên so sánh cả chiều rộng bánh, vị trí trục và khoảng hở xoay để tránh va vào khung thiết bị.

Sử dụng và bảo dưỡng

Lắp bánh trên khung chắc chắn, siết đều bu lông và kiểm tra hướng của bánh cố định. Sau khi lắp, thử xe không tải rồi tăng tải dần. Tránh kéo quá nhanh qua vật cản, không dùng phanh để giảm tốc khi xe đang chạy và không vượt tải được xác nhận. Bề mặt PU hoặc cấu hình nhựa kết hợp inox theo nguồn nên được làm sạch định kỳ; loại bỏ sợi, dây hoặc mảnh vụn quanh trục. Kiểm tra độ rơ, vòng bi, bu lông và cơ cấu phanh sau thời gian sử dụng.

Thông số tham khảo

  • Vật liệu bánh: PU hoặc cấu hình nhựa kết hợp inox theo nguồn
  • Ứng dụng: xe đẩy hàng, thiết bị và kệ di động
  • Số phân loại: 12
  • Cấu hình: cỡ 1,5–3 inch, loại xoay, cố định và có hoặc không phanh

Lưu ý dành cho khách hàng B2B

Khách hàng nhập sỉ nên gửi tải trọng, số bánh trên mỗi xe và loại mặt sàn. Cần xác nhận tải động, vật liệu bánh, loại vòng bi, quy cách đế hoặc ty và phụ kiện đi kèm. Với đơn hàng dự án, nên lấy mẫu để thử độ lăn, tiếng ồn, khả năng đổi hướng và phanh trên thiết bị thật. Khi nhận lô, cần kiểm tra ngẫu nhiên kích thước, độ quay, bề mặt bánh và mối ghép.