Hũ Thủy Tinh Borosilicate Nắp Tre Đựng Trà

Giá sỉ từ 6,045 ₫/sản phẩm

Hũ Thủy Tinh Borosilicate Nắp Tre Đựng Trà gồm hũ thủy tinh dạng ống nhiều đường kính, dung tích và quy cách thùng. Chọn dung tích và cấu hình nắp theo thuộc tính Phân loại.

Phân loại sản phẩm

Phân loại
  • Đường kính 65 × cao 100 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 260 ml – 160 chiếc/thùng
  • Đường kính 65 × cao 60 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 150 ml – 200 chiếc/thùng
  • Đường kính 85 × cao 200 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 1000 ml – 60 chiếc/thùng
  • Đường kính 100 × cao 150 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 1100 ml – 75 chiếc/thùng
  • 1 hũ 1000 ml – đường kính miệng 10 cm
  • Bộ 12 món – mã kích thước 65 × 80
  • Đường kính 65 × cao 80 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 220 ml – nắp thép
  • Đường kính 65 × cao 180 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 480 ml – 120 chiếc/thùng
  • Đường kính 100 × cao 250 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 1800 ml – 50 chiếc/thùng
  • Đường kính 85 × cao 150 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 750 ml – 90 chiếc/thùng
  • Đường kính 100 × cao 200 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 1500 ml – 50 chiếc/thùng
  • Đường kính 65 × cao 80 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 220 ml – 200 chiếc/thùng
  • Đường kính 65 × cao 150 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 400 ml – 120 chiếc/thùng
  • Đường kính 85 × cao 100 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 450 ml – 120 chiếc/thùng
  • Đường kính 85 × cao 120 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 580 ml – 120 chiếc/thùng
  • Đường kính 100 × cao 100 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 750 ml – 100 chiếc/thùng
  • Đường kính 65 × cao 200 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 530 ml – 120 chiếc/thùng
  • Đường kính 100 × cao 300 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 2250 ml – 40 chiếc/thùng
  • Đường kính 65 × cao 120 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 300 ml – 160 chiếc/thùng
  • Đường kính 100 × cao 120 (đơn vị nguồn chưa rõ) – 900 ml – 100 chiếc/thùng

Bảng giá sỉ

Số lượngGiá sỉ
10 cái6.045 ₫
*Giá quy đổi theo tỷ giá 3.900 VNĐ/CNY, chưa gồm vận chuyển và chi phí phát sinh.

Liên hệ báo giá

Mô tả

Hũ Thủy Tinh Borosilicate Nắp Tre Đựng Trà

Hũ Thủy Tinh Borosilicate Nắp Tre Đựng Trà gồm hũ thủy tinh dạng ống nhiều đường kính, dung tích và quy cách thùng. Dung tích, hình dáng và cách đóng gói thay đổi theo từng phân loại. Đọc đúng nhãn lựa chọn vì có trang nguồn bán cả bộ nắp riêng, hũ không nắp, phụ kiện hoặc bộ nhiều hũ.

Đặc điểm để lựa chọn

Chọn dung tích theo lượng nguyên liệu định bảo quản và khoảng trống cần chừa trong hũ. Kiểu nắp tre, nắp gỗ, nắp kim loại và khóa cài có cách mở đóng khác nhau. Những số đo có đơn vị cm hoặc mm được ghi lại đúng theo nguồn; nếu nguồn chỉ nêu dãy số không cho đơn vị, nhãn phân loại giữ rõ đó là mã kích thước. Số chiếc mỗi thùng là quy cách đóng gói nguồn, không tự xác định số lượng của một đơn mua lẻ.

Gợi ý sử dụng

Hũ có thể dùng chia phần hoặc sắp xếp trà, ngũ cốc, gia vị, mứt và các nguyên liệu phù hợp với vật liệu của đúng mẫu. Với sản phẩm lỏng hay đồ ngâm, cần kiểm tra độ khít của nắp và gioăng thực tế trước khi vận chuyển. Với nguyên liệu hút ẩm, ưu tiên bảo quản nơi khô, đậy nắp ngay sau khi lấy. Không suy ra khả năng bảo quản dài ngày hay tiệt trùng của tất cả phân loại chỉ từ tên hàng.

Kiểm tra trước khi đựng thực phẩm

Rửa hũ và phụ kiện theo hướng dẫn thích hợp với vật liệu, để khô hoàn toàn trước khi dùng. Kiểm tra thân không nứt, miệng không sứt, nắp không biến dạng và phần gioăng nếu có nằm đúng vị trí. Với đồ nóng, đồ chua, dầu mỡ hoặc cần gia nhiệt, phải xác nhận giới hạn nhiệt và tài liệu tiếp xúc thực phẩm của đúng mẫu với nhà cung cấp. Tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột và va đập trong sử dụng.

Bảo quản và đóng gói

Đặt hũ trên bề mặt vững, hạn chế xếp chồng khi chưa kiểm tra sức chịu lực của thân và nắp. Khi vận chuyển, ngăn cách từng hũ và bảo vệ cổ, nắp, quai khóa hoặc muỗng đi kèm. Các bộ có nhãn dán, màng co và miếng lót cần đối chiếu đủ phụ kiện theo phân loại. Với nắp gỗ hoặc tre, giữ nơi khô thoáng và tránh ngâm lâu nếu chưa có hướng dẫn từ nhà cung cấp.

Đặt mẫu và đơn số lượng lớn

Trước khi đặt sỉ, nên thử mẫu để đo dung tích sử dụng, kích thước miệng, chiều cao, độ khít nắp và không gian dán nhãn. Nếu dùng để đóng gói bán lẻ, kiểm tra kích thước thùng, số chiếc trong kiện và tỷ lệ vỡ cho phép với nhà cung cấp. Các bộ kết hợp nhiều dung tích cần được đối chiếu từng hũ. Giá và bậc số lượng nguồn được lưu ở các trường quản trị riêng, không tự nhân theo quy cách ghi trong tên phân loại.