Túi ghép lớp tự đứng và túi nhôm tùy chỉnh

Giá sỉ từ 39 ₫/sản phẩm

Túi ghép lớp tự đứng và túi nhôm tùy chỉnh bằng vật liệu mới ghép lớp theo nguồn, phù hợp đóng gói và bảo quản theo đúng cấu hình. 32 kiểu dáng, kích thước và cấu hình in.

Phân loại sản phẩm

Phân loại
  • mẫu 1 gói mẫu 1 >18 × 25
  • túi có vòi >18 × 25
  • mẫu 3 gói mẫu 3 >23 × 37 × 24s
  • mẫu 4 >23 × 37 × 24s
  • túi xách >18 × 25
  • túi xách >23 × 37 × 24s
  • mẫu 7 >18 × 25
  • mẫu 8 gói mẫu 8 >23 × 37 × 24s
  • hàn ba cạnh mẫu 9 >23 × 37 × 24s
  • mẫu 10 túi hút chân không >23 × 37 × 24s
  • hàn tám cạnh mẫu 11 >18 × 25
  • mẫu 12 >18 × 25
  • mẫu 13 túi hút chân không >18 × 25
  • mẫu 14 >23 × 37 × 24s
  • túi có vòi >23 × 37 × 24s
  • hàn ba cạnh mẫu 16 >18 × 25
  • mẫu 17 túi hút chân không >23 × 37 × 24s
  • mẫu 18 >23 × 37 × 24s
  • hàn tám cạnh mẫu 19 >23 × 37 × 24s
  • mẫu 20 túi hút chân không >18 × 25
  • mẫu 21 >23 × 37 × 24s
  • mẫu 22 túi hút chân không >18 × 25
  • mẫu 23 gói mẫu 23 >18 × 25
  • mẫu 24 >18 × 25
  • 20 mẫu 25 >18 × 25
  • mẫu 26 tùy chỉnh >23 × 37 × 24s
  • mẫu 27 tùy chỉnh >18 × 25
  • mẫu 28 túi hút chân không >23 × 37 × 24s
  • mẫu 29 >18 × 25
  • mẫu 30 túi hút chân không >18 × 25
  • 20 mẫu 31 >23 × 37 × 24s
  • mẫu 32 túi hút chân không >23 × 37 × 24s

Bảng giá sỉ

Số lượngGiá sỉ
200 cái39 ₫
*Giá quy đổi theo tỷ giá 3.900 VNĐ/CNY, chưa gồm vận chuyển và chi phí phát sinh.

Liên hệ báo giá

Mô tả

Túi ghép lớp tự đứng và túi nhôm tùy chỉnh

Khi chọn bao bì cho cửa hàng hoặc gia đình, túi ghép lớp tự đứng và túi nhôm tùy chỉnh cần được đối chiếu theo kích thước, vật liệu và kiểu miệng túi. Vật liệu theo nguồn là vật liệu mới ghép lớp theo nguồn; 32 kiểu dáng, kích thước và cấu hình in. Nhãn phân loại được Việt hóa và giữ đúng thứ tự nguồn để thuận tiện đối chiếu.

Yêu cầu cho đơn tùy chỉnh

Khách mua cần xác định cấu trúc vật liệu, chiều rộng, chiều cao, phần đáy hoặc hông, độ dày, kiểu hàn, khóa zip, van, vòi và số màu in. Nên cung cấp tệp thiết kế đúng khuôn bế, duyệt mẫu in và thử đóng gói sản phẩm thật trước sản xuất. Tên vật liệu hoặc công dụng trong nguồn không thay cho báo cáo thử nghiệm của bao bì hoàn thiện.

Gợi ý lựa chọn

Đo sản phẩm theo chiều rộng, chiều dài, độ dày và thể tích, sau đó chừa khoảng cho miệng hàn hoặc khóa. Không chỉ dựa vào kích thước ngoài vì phần đáy, hông và mép hàn làm giảm không gian sử dụng. Kiểm tra số chiếc mỗi gói, độ dày, độ trong, mùi, độ bền kéo, độ kín và khả năng chịu tải. Với bao bì tiếp xúc thực phẩm, cần yêu cầu hồ sơ phù hợp tại thị trường sử dụng; không suy luận từ tiêu đề nguồn.

Sử dụng và bảo quản

Chọn túi sạch, không thủng, rách hoặc có mùi bất thường. Không để cạnh sắc chọc vào màng. Làm sạch vùng miệng trước khi khóa hoặc hàn. Bảo quản túi chưa dùng trong bao kín, nơi khô mát, tránh nắng, nhiệt và hóa chất có mùi. Không dùng trong lò vi sóng, nước sôi, cấp đông sâu hoặc hút chân không nếu đúng phân loại chưa có thông số phù hợp. Túi dùng một lần không nên tái sử dụng cho thực phẩm.

Thông tin cho khách mua B2B

Khách mua sỉ nên lấy mẫu để thử với sản phẩm, máy hàn và quy trình đóng gói thực tế. Cần xác nhận kích thước hữu dụng, dung sai, độ dày, cấu trúc màng, số chiếc mỗi gói, số gói mỗi thùng và điều kiện vận chuyển. Đơn in riêng cần duyệt màu, mã vạch, nội dung bắt buộc và vị trí hàn. Với hàng lỏng, dầu, bột mịn hoặc sản phẩm có mùi, phải thử tương thích và rò rỉ trước khi đặt lô lớn.

Thông số cần đối chiếu

Vật liệu theo nguồn: vật liệu mới ghép lớp theo nguồn. Cấu hình: 32 kiểu dáng, kích thước và cấu hình in. Kích thước, độ dày, màu, kiểu miệng và số lượng thực nhận phụ thuộc đúng phân loại được chọn.