Vải mộc trắng nhiều thành phần, nhiều khổ và độ dày

Giá sỉ từ 15,600 ₫/sản phẩm

Vải trắng chưa nhuộm có các lựa chọn cotton, cotton pha polyester và polyester, nhiều khổ rộng cùng độ dày để may thử, nhuộm hoặc tạo mẫu.

Phân loại sản phẩm

Phân loại
  • Cotton – dày – Khổ 0,9 / 1,2 / 1,6 m – giá theo mét
  • Cotton – dày vừa – Khổ 0,9 / 1,36 / 1,6 m – giá theo mét
  • Cotton – dày vừa – Khổ 2,3 m
  • Cotton – mỏng – Khổ 0,9 / 1,6 m – giá theo mét
  • Cotton pha polyester loại tốt – dày vừa – Khổ 0,9 m – giá theo mét
  • Cotton pha polyester loại tốt – dày vừa, dệt dày – Khổ 1,2 / 1,6 m – giá theo mét
  • Cotton pha polyester loại tốt – dày vừa, dệt dày – Khổ 2,3 m
  • Cotton pha polyester loại tốt – mỏng – Khổ 1,6 m
  • Cotton tẩy trắng – hơi dày – Khổ 0,9 / 1,1 / 1,5 m – giá theo mét
  • Cotton tẩy trắng – dày vừa – Khổ 1,8 / 2,3 m
  • Cotton tẩy trắng – dày vừa hơi mỏng – Khổ 2,1 m
  • Polyester loại tốt – dày vừa – Khổ 0,9 / 1,6 / 2,4 m

Bảng giá sỉ

Số lượngGiá sỉ
10 sản phẩm15.600 ₫
*Giá quy đổi theo tỷ giá 3.900 VNĐ/CNY, chưa gồm vận chuyển và chi phí phát sinh.

Liên hệ báo giá

Mô tả

Vải mộc trắng nhiều thành phần, nhiều khổ và độ dày

Tổng quan các lựa chọn

Đây là nhóm vải trắng mộc dành cho người cần chọn riêng khổ vải và độ dày thay vì một cấu hình cố định. Các phân loại có vải cotton, cotton pha polyester và polyester; một số loại đã tẩy trắng. Khổ trong danh sách trải từ khoảng 0.9 m đến 2.4 m, với mô tả mỏng, dày vừa hoặc dày. Thành phần và giá phụ thuộc đúng lựa chọn được chọn.

Ứng dụng phù hợp

Vải mộc có thể dùng để dựng mẫu trang phục, cắt rập, thử phom, nhuộm thủ công, in hoặc làm vật liệu cho bài tập thiết kế. Loại cotton thường được cân nhắc khi cần nền sợi tự nhiên; vải pha và polyester có thể phù hợp với mục tiêu khác về chi phí hoặc thao tác. Không nên coi các lựa chọn có cùng cảm giác hay khả năng thấm hút chỉ vì đều có màu trắng.

Chọn đúng thành phần và khổ

Trước tiên, xác định sản phẩm cần cotton nguyên chất hay chấp nhận vải pha. Tiếp theo, chọn khổ theo sơ đồ rập để giảm đường nối và hao hụt. Mô tả “dày vừa” hoặc “dày” nên được kiểm tra bằng mẫu thực tế, nhất là khi vải dùng cho quần áo có lót hoặc cần giữ phom. Giá trên CSV tham chiếu lựa chọn cotton 0.9 m, loại mỏng; các phân loại khác có thể có giá khác.

Thử nghiệm trước sản xuất

Với kế hoạch nhuộm hoặc in, làm thử trên chính thành phần đã chọn vì cotton, polyester và hỗn hợp có thể phản ứng khác nhau với thuốc nhuộm, nhiệt và mực. Ghi lại khổ hữu dụng sau khi xử lý, độ co sau giặt và sắc độ thu được. Nếu dựng mẫu, dùng cùng loại vải cho toàn bộ chi tiết để phom thử phản ánh gần đúng vật liệu sẽ dùng.

Bảo quản và kiểm tra nhận hàng

Giữ vải ở nơi khô, sạch và tránh ánh nắng kéo dài. Trước khi cắt hàng loạt, kiểm tra bề mặt, độ đồng đều, chiều dài và khổ ở vài vị trí trên cuộn. Với vải tẩy trắng, tránh để cạnh vật liệu dễ lem màu. Giặt thử hoặc xử lý tiền co khi thiết kế yêu cầu; phương pháp giặt nên phù hợp thành phần ghi trên phân loại thay vì áp dụng chung cho cả danh sách.

Thông tin cho xưởng và nhà thiết kế

Danh sách phân loại giữ nguyên lựa chọn thành phần, khổ và độ dày; đơn vị bán là mét. Hãy ghi rõ mã phân loại trên phiếu cắt, nhất là khi cùng một đơn có cả cotton và vải pha. Khi cần lặp lại đơn hàng, lưu mẫu đối chứng và thông tin thành phần, khổ, độ dày. Việc xác nhận trước giúp tránh dùng nhầm polyester cho mẫu dự định nhuộm cotton hoặc đặt thiếu khổ cho rập lớn.

Ghi chú khi triển khai

Nên chốt mẫu nền trước khi tính định mức cuối cùng. Nếu dùng cho sản phẩm có nhiều chi tiết lớn, hãy kiểm tra khổ hữu dụng thực tế thay vì chỉ dựa trên khổ danh nghĩa; phần sai lệch nhỏ cũng có thể làm thay đổi số sản phẩm cắt được trên một mét.