Vải nỉ polar fleece 75D–150D nhiều định lượng

Giá sỉ từ 62,400 ₫/sản phẩm

Vải nỉ polar fleece 75D–150D nhiều định lượng. Thành phần: 100% polyester; dùng cho may áo nỉ, chăn, đồ gia dụng bằng vải và phụ kiện thú cưng.

Phân loại sản phẩm

Phân loại
  • 75D – chải một mặt
  • tạo hạt một mặt – 170 g/m² – mẫu theo mét
  • 100D – chải một mặt
  • tạo hạt một mặt – 130 / 150 / 170 g/m² – mẫu theo mét
  • 150D – chải hai mặt
  • tạo hạt một mặt – 180 / 220 / 250 / 280-300 g/m² – mẫu theo mét
  • 150D – chải một mặt
  • tạo hạt một mặt – 130 / 150 / 170 / 200-210 / 250 g/m² – mẫu theo mét
  • 150D – chải một mặt
  • tạo hạt một mặt – 130 / 150 / 170 / 200-210 / 250 g/m² – hàng từ 22 kg
  • 100D – chải một mặt
  • tạo hạt một mặt – 130 / 150 / 170 g/m² – hàng từ 22 kg
  • 150D – chải hai mặt
  • tạo hạt hai mặt – 250 / 280-300 / 320 g/m² – hàng từ 22 kg
  • 150D – chải hai mặt
  • tạo hạt một mặt – 180 / 220 / 250 / 280-300 g/m² – hàng từ 22 kg
  • 150D – chải hai mặt
  • tạo hạt hai mặt – 250 / 280-300 / 320 g/m² – mẫu theo mét
  • 75D – chải một mặt
  • tạo hạt một mặt – 170 g/m² – hàng từ 22 kg

Bảng giá sỉ

Số lượngGiá sỉ
10 kg62.400 ₫
*Giá quy đổi theo tỷ giá 3.900 VNĐ/CNY, chưa gồm vận chuyển và chi phí phát sinh.

Liên hệ báo giá

SKU: 1688-525622723745 Danh mục: Thẻ: ,

Mô tả

Vải nỉ polar fleece 75D–150D nhiều định lượng

Sản phẩm có các cấu hình chải một mặt, chải hai mặt và tạo hạt một hoặc hai mặt. Đây là những khác biệt về hoàn thiện bề mặt, không nên gộp tất cả thành một loại nỉ chỉ khác trọng lượng.

Thành phần và quy cách

Thành phần được ghi nhận: 100% polyester. Các thông số để đối chiếu gồm khổ 160 cm; các dòng 75D, 100D và 150D; nhiều mức 130–320 g/m². Đây là cơ sở để so sánh mẫu cùng loại và lập kế hoạch cắt may. Khi kiểm tra vải, cần phân biệt định lượng trên diện tích với khối lượng cả cuộn, đồng thời đo khổ dùng được thay vì chỉ tính cả phần biên.

Ứng dụng và lựa chọn

Sản phẩm được giới thiệu cho nhu cầu may áo nỉ, chăn, đồ gia dụng bằng vải và phụ kiện thú cưng. Các lựa chọn cùng chi số sợi, cách xử lý bề mặt và kiểu đặt hàng được gom định lượng để dễ chọn. Mẫu cắt theo mét vẫn tách khỏi hàng theo kg vì hai đơn vị này không thể so sánh trực tiếp.

Quy cách đặt hàng

Hàng số lượng lớn ghi mức từ 22 kg. Khi lập nhu cầu, cần dùng khổ và định lượng đã chọn để ước tính lượng tiêu hao, sau đó xác nhận lại với khối lượng thực tế của cuộn. Khi đặt nhiều màu, nên thống nhất tên hoặc mã màu, số lượng từng màu và yêu cầu cùng lô nhuộm nếu cần. Giữ lại mẫu đã duyệt để đối chiếu mặt vải, sắc độ và cảm giác khi nhận hàng.

Gia công và bảo quản

Trước khi cắt hàng loạt, thử một đoạn để kiểm tra độ co sau vệ sinh và cách vải phản ứng với đường may. Thông số kim, chỉ và nhiệt ép nên được chọn theo kết quả thử thực tế. Bảo quản vải ở nơi khô, sạch, tránh ánh nắng trực tiếp; giữ bao bì che bụi và tránh đè ép lâu lên bề mặt. Với vải có lông hoặc vân, đánh dấu chiều cắt để các chi tiết thành phẩm đồng đều.